Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Lạc Sơn - Hoà Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa lý 12 bài 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Tuấn
Ngày gửi: 23h:52' 26-01-2010
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Tuấn
Ngày gửi: 23h:52' 26-01-2010
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Tiết 26 Bài 23: thực hành
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
I. Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét.
II. Phương tiện dạy học: - Các biểu bảng trong sách giáo khoa.
Các phương tiện khác phù hợp.
III. Hoạt động dạy học:
Mở bài: Ngành trồng trọt có vị trí quan trọng nhất trong nông nghiệp nước ta. Trong quá trình phát triển chung của ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt cũng có sự thay đổi rất rõ nét. Trong bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ phân tích về sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt nước ta.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1 trong SGK.
Bài tập 1:
* Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng giai đoạn 1990-2005. (Lấy năm 1990 là 100%)
Năm
Tổng số
Lương thực
Rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1990
100.0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
1995
133,4
126,5
143,3
181,5
110,9
122,0
2000
183,2
165,7
182,1
325,5
121,4
132,1
2005
217,5
191,8
256,8
382,3
158,0
142,3
* Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng.
- Lưu ý khi vẽ biểu đồ:
+ Khoảng cách năm.
+ Trị số cao nhất trong bảng số liệu để lựa chọn chiều cao trục tung cho phù hợp.
+ Lựa chọn các ký hiệu thể hiện.
+ Lập bảng chú thích.
+ Ghi tên biểu đồ.
* Nhận xét:
- Cây công nghiệp và rau đậu có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung nên tỷ trọng cơ cấu có xu hướng tăng thể hiện:
+ Tỷ trọng cây công nghiệp tăng nhanh nhất do mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
+ Các loại rau đậu được phát triển chứng tỏ trong sản xuất lương thực, thực phẩm đã có xu hướng đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
- Các loại cây còn lại có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng chung nên tỷ trọng cơ cấu có xu hướng giảm. Đặc biệt giảm nhanh là tỷ trọng của cây lương thực.
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 trong SGK.
Bài tập 2:
* Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975 đến 2005.
- Xử lý số liệu:
Năm
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005
Cây CN hàng năm
54,9
59,2
56,1
45,2
44,3
34,9
34,5
Cây CN lâu năm
45,1
40,8
43,9
54,8
55,7
65,1
65,5
- Phân tích:
+ Tỷ trọng cây công nghiệp hàng năm có xu hướng giảm.
+ Tỷ trọng cây công nghiệp lâu năm có
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
I. Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét.
II. Phương tiện dạy học: - Các biểu bảng trong sách giáo khoa.
Các phương tiện khác phù hợp.
III. Hoạt động dạy học:
Mở bài: Ngành trồng trọt có vị trí quan trọng nhất trong nông nghiệp nước ta. Trong quá trình phát triển chung của ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt cũng có sự thay đổi rất rõ nét. Trong bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ phân tích về sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt nước ta.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1 trong SGK.
Bài tập 1:
* Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng giai đoạn 1990-2005. (Lấy năm 1990 là 100%)
Năm
Tổng số
Lương thực
Rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1990
100.0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
1995
133,4
126,5
143,3
181,5
110,9
122,0
2000
183,2
165,7
182,1
325,5
121,4
132,1
2005
217,5
191,8
256,8
382,3
158,0
142,3
* Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng.
- Lưu ý khi vẽ biểu đồ:
+ Khoảng cách năm.
+ Trị số cao nhất trong bảng số liệu để lựa chọn chiều cao trục tung cho phù hợp.
+ Lựa chọn các ký hiệu thể hiện.
+ Lập bảng chú thích.
+ Ghi tên biểu đồ.
* Nhận xét:
- Cây công nghiệp và rau đậu có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung nên tỷ trọng cơ cấu có xu hướng tăng thể hiện:
+ Tỷ trọng cây công nghiệp tăng nhanh nhất do mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
+ Các loại rau đậu được phát triển chứng tỏ trong sản xuất lương thực, thực phẩm đã có xu hướng đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
- Các loại cây còn lại có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng chung nên tỷ trọng cơ cấu có xu hướng giảm. Đặc biệt giảm nhanh là tỷ trọng của cây lương thực.
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 trong SGK.
Bài tập 2:
* Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975 đến 2005.
- Xử lý số liệu:
Năm
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005
Cây CN hàng năm
54,9
59,2
56,1
45,2
44,3
34,9
34,5
Cây CN lâu năm
45,1
40,8
43,9
54,8
55,7
65,1
65,5
- Phân tích:
+ Tỷ trọng cây công nghiệp hàng năm có xu hướng giảm.
+ Tỷ trọng cây công nghiệp lâu năm có
 






Các ý kiến mới nhất